Đặt http://giangduong.vn làm trang chủ Colour options:
  Trang chủ   Đôi điều về VIETNAMEDU   ĐĂNG KÝ HỌC QUA SMS   Giới thiệu khoá học online   Hỏi - Đáp   Liên hệ   Sơ đồ mạng  
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng ký thành viên   Quên mật khẩu
  Các khóa học online  
  Miscellaneous  
   Kể chuyện thành ngữ
   Ô chữ
 
     
  Tài nguyên miễn phí  
   Từ vựng cơ bản tiếng Anh
   Âm học tiếng Anh
   Trắc nghiệm tiếng Anh
   Thành ngữ tiếng Trung
   Luyện viết chữ Hán
   Từ vựng cơ bản tiếng Trung
   Học tiếng Trung qua bài hát
   Ngữ pháp tiếng Trung
   Tiếng Trung giao tiếp
   Bonus
   TOEFL iBT
   TOEIC
 
     
  Khóa học Tiếng Anh  
   Tiếng Anh luyện thi
   Tiếng Anh THPT
   Bonus
   Tiếng Anh giao tiếp
   Video bài giảng
   Học từ vựng
   Học mà chơi
   TOEFL iBT
   TOEIC
   Cao học-nghiên cứu sinh
   Luyện nghe tiếng Anh
   Viết đúng tiếng Anh
 
     
  Khóa học tiếng trung  
   Tiếng Trung giao tiếp
   Luyện thi HSK
   Tiếng Trung phổ thông
   Ngữ pháp tiếng Trung
   Thành ngữ - Tục ngữ
   Từ vựng theo chủ điểm
   Lịch sử địa lý văn hoá TQ
   Những bài luận mẫu
   Vui học tiếng Trung
 
     
  Đăng ký học tập  
   Mệnh giá thẻ học
   Các hình thức thanh toán
   Hướng dẫn học tập
   Danh sách đại lý
 
     
  TÀI LIỆU VIETNAMEDU  
   Q & A
   Cài đặt font tiếng Trung
   Video tiếng Anh
   Tư vấn tiếng Trung
   Tiện ích
   Tra từ điển trực tuyến
   Kinh nghiệm học
   Phương pháp giảng dạy
 
     
  Giải trí  
   Video Clip vui
   Dí dỏm Song ngữ
   Bài hát tiếng Anh
   Ảnh ngộ nghĩnh
   Thơ tình Anh ngữ
 
     
  Tin tổng hợp  
   Tin nội bộ
   Giáo dục
 
  Từ điển trực tuyến  
  Hỗ trợ trực tuyến  
Hỗ trợ học trực tuyến
Dịch vụ dịch thuật
Thẻ học V-Card
Học tại Trung tâm
Hỗ trợ kinh doanh
  Trang chủ >> Tiêu điểm VIETNAMEDU  
2009-07-31 17:54:06
Phân tích từ vựng tiếng Trung

Khi bắt đầu ôn luyện HSK, đầu tiên là bạn phải có một vốn kiến thức nhất định về tiếng Hán, cụ thể là bạn phải có nền tảng về ngữ pháp, từ vựng và ngữ âm. Học từ vựng là một phần rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng viết, nói và nghe. Nhưng vấn đề khó khăn lớn nhất đối với học viên khi học từ vựng đó là : “Đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, các trường từ vựng và nghiên cứu nó như thế nào? Làm thế nào để có thể hiểu hết ý nghĩa của từ vựng? Cách phân biệt các từ vựng có cùng ý nghĩa thế nào, và phản nghĩa ra sao? Cách phối hợp từ vựng thế nào?…..”. Chẳng hạn, bạn cần phân tích sự khác nhau giữa bốn từ vựng sau “爱戴, 爱护, 爱惜, 珍惜”. Hầu hết các bạn đều hiểu nghĩa chung chung của bốn từ trên này ài “yêu quý”. Tuy nhiên, cách dùng và sự khác nhau của nó như thế nào thì chưa hẳn các bạn đã nắm rõ. Đến với VIETNAMEDU, bạn có thể được giải đáp vấn đề này qua các bài học dễ hiểu và hết sức khoa học, ứng với mỗi phần lí thuyết bên trên là một phần bài tập thực hành luyện tập cho học viên, các bạn có thể có một nền tảng tốt hơn khi tham gia kì thi HSK hằng năm.

 

Vậy, chúng ta hãy cùng dành thời gian để tìm hiểu và nắm vững từ vựng qua phần học đầy thú vị này nhé.

 

Sau khi truy cập vào hệ thống bằng tài khoản học của mình, các bạn vào mục KHOÁ HỌC TIẾNG TRUNG >> chọn Từ vựng theo chủ điểm >> chọn Phân tích từ vựng.

 

VIETNAMEDU chúc các bạn thành đạt!

 

 

(Bài học mẫu)

 

 

爱戴, 爱护, 爱惜, 珍惜

 

1. 爱戴

Từ tính  

动词(động từ)

Ý nghĩa

尊敬,热爱并且用户(yêu quý, tôn trọng, bảo vệ)

爱戴”ngoài ý nghĩa “yêu”, còn nhấn mạnh ý nghĩa tôn trọng, bảo vệ, chỉ dùng cho người dưới, cấp dưới đối với cấp trên, tuổi trẻ đối với tuổi già. Đối tượng thường chủ yếu là : lãnh tụ, tổng thống, thầy giáo, những người đức cao vọng trọng…Có ý nghĩa sắc thái biểu cảm “tôn trọng”.

Từ ngữ phối hợp

~领袖 /~英雄 / 哀心~ / 深受~ / 非常~ / 十分~ / 为人民所~ / 为学生所~……

Ví dụ

那里的人都很爱带这总统。

(Những người dân ở đó đều yêu quý và ủng hộ vị tổng thống này).

 

2. 爱护

Từ tính

动词(động từ)

Ý nghĩa

对人或事物喜爱,并且保护他们不受伤害。(Yêu quý người hoặc vật đồng thời bảo vệ họ không bị thương, bị hại).

爱护”nhấn mạnh ý nghĩa nguyên nhân vì “yêu quý” nên bảo vệ và quý trọng. Đối tượng có thể là người hoặc vật, khi chỉ người có thể chỉ cấp trên đối với cấp dưới.

Phối hợp từ ngữ : ~老人,儿童,人才,身体,动物,花木,公共财产,互相,彼此,注意,得到,受到,应有的,大家的。

Ví dụ

我们同学多年,彼此之间互相关心,互相爱护。

(Chúng mình học cùng nhau đã nhiều năm rồi, nên quan tâm và yêu quý lẫn nhau).

 

3.爱惜

Từ tính

 动词 (động từ)

Ý nghĩa

yêu quý, bảo vệ, không lãng phí.

爱惜”nhấn mạnh nguyên nhân vì yêu thích nên coi trọng không sử dụng lãng phí, đối tượng thường là vật, nhân tài, sức,khoẻ, không dùng cho động vật.

Từ ngữ phối hợp : ~身体,人才,粮食,劳动结果,时间

Ví dụ

我要爱惜自己的身体。

(Tôi phải yêu quý sức khoẻ của bản thân).

 

4. 珍惜

Từ tính

动词(động từ)

Ý nghĩa

Đặc biệt yêu quý chân trọng.

珍惜”và “爱惜”có ý nghĩa gần giống nhau, nhưng “珍惜”nhấn mạnh mức độ quý giá không dễ gì có được, ý nghĩa nhấn mạnh hơn “爱惜”, thường dùng cho sự vật, thời gian, thường dùng nhiều để chỉ “hạnh phúc, tình bạn, tình yêu…”, thường không dùng để chỉ người.

Từ ngữ phối hợp

 ~时间,友谊,荣誉,生命,感情 / 十分,非常~…

Ví dụ

我们要珍惜时间,玩游戏不能太多。

(Chúng ta phải quý trọng thời gian, không nên chơi điện tử nhiều quá).

 
VIETNAMEDU ®
  Tìm kiếm  
 
  Tiêu điểm  
  Thăm dò ý kiến  
Hiện tại bạn có nhu cầu học về tiếng Trung ...?
 Giao tiếp cơ bản
 Giao tiếp nâng cao
 Trung học phổ thông
 Luyện thi THPT, ĐH
 Luyện thi HSK
 Chuyên ngành
 Dịch thuật
 Khác
    Xem ý kiến chung
Hiện tại bạn có nhu cầu học về tiếng Anh ...?
 Giao tiếp cơ bản
 Giao tiếp nâng cao
 Trung học phổ thông
 Luyện thi THPT, ĐH
 Luyện thi TOEIC
 Chuyên ngành
 Dịch thuật
 Khác
    Xem ý kiến chung
  Đối tác  
  Thống kê  
Lượt truy cập
2586318
Số người online
54
  Đầu trang