爱戴, 爱护, 爱惜, 珍惜
1. 爱戴
Từ tính
动词(động từ)
Ý nghĩa
尊敬,热爱并且用户(yêu quý, tôn trọng, bảo vệ)
“爱戴”ngoài ý nghĩa “yêu”, còn nhấn mạnh ý nghĩa tôn trọng, bảo vệ, chỉ dùng cho người dưới, cấp dưới đối với cấp trên, tuổi trẻ đối với tuổi già. Đối tượng thường chủ yếu là : lãnh tụ, tổng thống, thầy giáo, những người đức cao vọng trọng…Có ý nghĩa sắc thái biểu cảm “tôn trọng”.
Từ ngữ phối hợp
~领袖 /~英雄 / 哀心~ / 深受~ / 非常~ / 十分~ / 为人民所~ / 为学生所~……
Ví dụ
那里的人都很爱带这位总统。
(Những người dân ở đó đều yêu quý và ủng hộ vị tổng thống này).
2. 爱护
Từ tính
动词(động từ)
Ý nghĩa
对人或事物喜爱,并且保护他们不受伤害。(Yêu quý người hoặc vật đồng thời bảo vệ họ không bị thương, bị hại).
“爱护”nhấn mạnh ý nghĩa nguyên nhân vì “yêu quý” nên bảo vệ và quý trọng. Đối tượng có thể là người hoặc vật, khi chỉ người có thể chỉ cấp trên đối với cấp dưới.
Phối hợp từ ngữ : ~老人,儿童,人才,身体,动物,花木,公共财产,互相,彼此,注意,得到,受到,应有的,大家的。
Ví dụ
我们同学多年,彼此之间互相关心,互相爱护。
(Chúng mình học cùng nhau đã nhiều năm rồi, nên quan tâm và yêu quý lẫn nhau).
3.爱惜
Từ tính
动词 (động từ)
Ý nghĩa
yêu quý, bảo vệ, không lãng phí.
“爱惜”nhấn mạnh nguyên nhân vì yêu thích nên coi trọng không sử dụng lãng phí, đối tượng thường là vật, nhân tài, sức,khoẻ, không dùng cho động vật.
Từ ngữ phối hợp : ~身体,人才,粮食,劳动结果,时间…
Ví dụ
我要爱惜自己的身体。
(Tôi phải yêu quý sức khoẻ của bản thân).
4. 珍惜
Từ tính
动词(động từ)
Ý nghĩa
Đặc biệt yêu quý chân trọng.
“珍惜”và “爱惜”có ý nghĩa gần giống nhau, nhưng “珍惜”nhấn mạnh mức độ quý giá không dễ gì có được, ý nghĩa nhấn mạnh hơn “爱惜”, thường dùng cho sự vật, thời gian, thường dùng nhiều để chỉ “hạnh phúc, tình bạn, tình yêu…”, thường không dùng để chỉ người.
Từ ngữ phối hợp
~时间,友谊,荣誉,生命,感情 / 十分,非常~…
Ví dụ
我们要珍惜时间,玩游戏不能太多。
(Chúng ta phải quý trọng thời gian, không nên chơi điện tử nhiều quá).